So sánh diện K1 vs CR1: Nên mở hồ sơ diện nào?

Để đến Mỹ đoàn tụ theo diện nam nữ bạn phải được người yêu (hoặc chồng) đứng ra bảo lãnh. Có 2 diện hồ sơ mà mọi người thường nhắc đến trước khi lựa chọn mở hồ sơ: Diện K1 và diện CR1.

Trong bài viết này chúng tôi so sánh giữa diện K1 và CR1, sau khi tìm hiểu hết các mục được nhiều người quan tâm nhất của từng diện hồ sơ, hy vọng rằng bạn có quyết định phù hợp nhất cho mình.

Diện diện K1 vs CR1

Diện K1 là gì?

Diện K1 là diện hồ sơ hôn phu – hôn thê, có nghĩa là nam và nữ không cần phải đăng ký kết hôn vẫn có thể mở hồ sơ bảo lãnh.

Điều kiện mở hồ sơ diện K1:

  • Người bảo lãnh có quốc tịch Mỹ.
  • Gặp nhau ít nhất 1 lần trong vòng 2 năm trước ngày mở hồ sơ.

Khác với diện kết hôn CR1, diện K1 không yêu cầu nam nữ đăng ký kết hôn ở Việt Nam. Tuy nhiên việc đăng ký kết hôn sẽ thực hiện sau người được bảo lãnh đặt chân khi đến Mỹ. Quy trình hồ sơ diện K1 khác với diện CR1, mẫu đơn điền cũng khác nhau, tuy nhiên bằng chứng mối quan hệ thì giống nhau.

Diện CR1 là gì?

Diện CR1

Diện CR1 là diện kết hôn. Người bảo lãnh (công dân Mỹ) đăng ký kết hôn với người được bảo lãnh (công dân Việt Nam) tại Việt Nam hoặc một nước thứ ba. 

Sau khi đăng ký kết hôn, cặp đôi chính thức xác nhận mối quan hệ vợ chồng và có thể tiến hành mở hồ sơ bảo lãnh. Như vậy, điều kiện mở hồ sơ diện CR1:

  • Người bảo lãnh có quốc tịch Mỹ.
  • Cả hai đã đăng ký kết hôn, thông thường việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại Việt Nam.

Diện CR1 và diện IR1

Từ lúc đăng ký kết hôn đến lúc đặt chân lên Mỹ mà chưa đủ 2 năm thì gọi là diện CR1, đủ 2 năm thì gọi là diện IR1. Diện CR1 và diện IR1 chỉ phân biệt về thời gian kết hôn tính từ lúc đăng ký kết hôn đến lúc đặt chân lên Mỹ.

Thủ tục kết hôn

Diện K1

Như đã đề cập, diện K1 không có đăng ký kết hôn tại Việt Nam. Vì vậy nên nam nữ không cần làm thủ tục gì về kết hôn trước khi nộp hồ sơ cho USCIS. Sau khi hồ sơ bảo lãnh diện K1 được USCIS chấp thuận, người được bảo lãnh tiến hành xin visa K1 tại Lãnh sự quán Mỹ ở Thành phố Hồ Chí Minh.

Việc đăng ký kết hôn sẽ thực hiện sau khi người được bảo lãnh đặt chân đến Mỹ. Theo quy định, trong vòng 90 ngày sau khi đặt chân đến Mỹ người được bảo lãnh phải đăng ký kết hôn và sau đó nộp hồ sơ xin thẻ xanh. Người được bảo lãnh bắt buộc phải đăng ký kết hôn với người bảo lãnh Mỹ, không được đăng ký kết hôn với người khác.

Diện CR1

Diện CR1 thực hiện đăng ký kết hôn ở Việt Nam hoặc một nước thứ ba. Thủ tục kết hôn theo quy định của chính quyền địa phương nơi công dân Việt Nam cư trú trong nước có hộ khẩu thường trú.

Trường hợp đăng ký kết hôn ở Việt Nam thì nam, nữ cần chuẩn bị các giấy tờ:

Công dân Mỹ:

  • Giấy độc thân
  • Giấy chứng nhận không mắc bệnh tâm thần
  • Giấy tờ cá nhân như hộ chiếu, giấy phép lái xe
  • Giấy ly hôn, nếu có

Công dân Việt Nam:

  • Giấy độc thân (hiện giờ cơ quan địa phương không còn cấp giấy độc thân)
  • Giấy chứng nhận không mắc bệnh tâm thần
  • Thẻ Căn cước công dân
  • Giấy ly hôn, nếu có

Thời gian

Diện K1

Tổng thời gian xử lý hồ sơ K1, từ lúc nộp cho USCIS đến lúc phỏng vấn visa hiện nay khoảng 12 tháng. Trong đó giai đoạn xử lý hồ sơ tại Việt Nam khoảng 3 – 4 tháng.

Diện CR1

Tổng thời gian xử lý hồ sơ diện CR1 tại thời điểm này khéo dài khoảng 20 tháng. Trong đó giai đoạn USCIS xử lý khoảng 16 tháng, giai đoạn Bộ Ngoại giao khoảng 4 tháng.

Tùy thuộc vào thời điểm mà hồ sơ diện K1 và CR1 có thời gian xử lý khác nhau. Nhìn chung, diện K1 có thời gian xử lý hồ sơ ngắn hơn diện CR1.

Chi phí

Diện K1

Diện K1 có 2 giai đoạn hồ sơ:

  • Giai đoạn tại Việt Nam:
    • Phí nộp USCIS: $675
    • Phí DS-160: $265
    • Khám sức khỏe: $339
    • Chích ngừa: $50
  • Giai đoạn tại Mỹ:
    • Đơn I-485: $1,440
    • Đơn I-751: $260 (nếu nộp chung với I-485)
    • Đơn I-131: $630

Tổng cộng khoảng: $3,359 (hoặc $2,729 nếu không nộp mẫu I-131).

Diện CR1

Tất cả các phí chính phủ cho hồ sơ CR1 đều có thể thanh toán trước khi người bảo lãnh đặt chân lên Mỹ. Trong đó các loại phí chính phủ hồ sơ CR1 gồm:

  • USCIS: $625 (hoặc $675 nếu nộp giấy)
  • NVC: $120 + $325
  • Khám sức khỏe: $339
  • Chích ngừa: $50
  • Thẻ xanh: $235

Tổng cộng khoảng: $1,694

So sánh chi phí giữa diện K1 và diện CR1 thì diện CR1 có chi phí chính phủ rẻ hơn.

Giấy tờ

Diện K1

Hồ sơ diện K1 cần hoàn tất mẫu đơn I-129F và DS-160. Lịch phỏng vấn chủ động đặt thông qua hệ thống online sau khi thanh toán phí cho Lãnh sự Mỹ.

Diện CR1

Trong khi đó diện CR1 hồ sơ nộp cho USCIS ban đầu là đơn I-130. Lịch phỏng vấn lãnh sự sẽ tự gửi khi hồ sơ hoàn tất trên hệ thống NVC. Giấy tờ để chuẩn bị đi phỏng vấn cũng tương tự như diện K1, chỉ khác là có thêm giấy kết hôn.

Như vậy, lịch phỏng vấn diện K1 là chủ động đặt, còn diện CR1 là được xếp lịch sẵn bởi NVC.

Bằng chứng mối quan hệ

Diện K1

Các bằng chứng để nộp cho USCIS ở giai đoạn mở hồ sơ thường gồm:

  • Hình ảnh
  • Tin nhắn
  • Phiếu gửi tiền
  • Bất cứ thứ gì chung giữa hai người như con chung, đứng tên trên giấy tờ chung,…
  • Giấy khai sinh của con chung

Diện CR1

Các bằng chứng dùng để nộp hồ sơ cho USCIS giữa diện K1 và diện CR1 là như nhau.

Timeline

Diện K1

Timeline diện K1 thường nộp ngay tại thời điểm chuẩn bị đơn I-129F cho USCIS. Timeline là bản tóm tắt về quá trình quen nhau, yêu nhau và quyết định mở hồ sơ bảo lãnh cho USCIS.

Diện CR1

Timeline diện CR1 có thể nộp ở nhiều giai đoạn khác nhau, ví dụ nộp từ đầu cho USCIS hoặc cho NVC (lúc làm 6 bước cho NVC hoặc sau khi được cấp thư mời phỏng vấn).

Timeline là bằng chứng cho mối quan hệ vợ chồng tuy nhiên không bắt buộc trong hồ sơ bảo lãnh.

Con phụ thuộc

Diện K1

Con đi cùng của diện K1 là K2 không cần phải mở hồ sơ riêng ngay từ đầu như diện CR1. Con riêng K2 sẽ tự động thêm vào khi hồ sơ được chuyển qua Bộ Ngoại giao. Lãnh sự sẽ gửi thư mời phỏng vấn (PKT3) có đầy đủ tên của đương đơn chính và con đi cùng. Trong trường hợp trẻ muốn đi qua Mỹ cùng mẹ, trên phải được đơn đơn DS-160 để xin phỏng vấn visa cùng lúc với mẹ.

Diện CR1

Con đi cùng, con riêng của CR1 sẽ được cấp visa diện CR2. Tuy nhiên, người bảo lãnh cần phải mở hồ sơ bảo lãnh bé ngay từ đầu giống như bảo lãnh mẹ. Hồ sơ của bé độc lập với hồ sơ của mẹ. Nhưng nếu là con riêng thì trình trạng cấp visa của bé phụ thuộc vào trình trạng của mẹ. Có nghĩa là chỉ khi nào mẹ được cấp visa thì bé mới được cấp visa.

Hơn nữa, đối với diện CR1 mẹ và ba dượng phải kết hôn trước khi con riêng đủ 18 tuổi. Nếu kết hôn tại thời điểm mà con riêng đủ 18 tuổi thì ba dượng không bảo lãnh được con riêng. Trường hợp con riêng từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi thì nên mở hồ sơ diện K1.

Bảng tóm tắt diện K1 và CR1

Hạng mụcDiện K1Diện CR1
Kết hônKhông đăng ký kết hônĐăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc một nước thứ ba
Thời gianTại thời điểm này, từ lúc nộp hồ sơ cho USCIS đến lúc phỏng vấn khoảng 1 nămTại thời điểm này, từ lúc nộp hồ sơ cho USCIS đến lúc phỏng vấn khoảng 20 tháng
Chi phíUSCIS: $675
Visa: $265
Khám sức khỏe: $339
Chích ngừa: $50
I-485: $1,440
I-765: $260
I-131: $630
USCIS: $625 (hoặc $675 nếu nộp giấy)
NVC: $120
Visa: $325
Khám sức khỏe: $339
Chích ngừa: $50
Thẻ xanh: $235
Giấy tờGiai đoạn ở Việt Nam: Không cần đăng ký kết hôn
Giai đoạn ở Mỹ: Đăng ký kết hôn trong vòng 90 ngày sau khi đến Mỹ
Giấy tờ như diện vợ chồng
Đăng ký kết hôn tại Việt Nam, giấy tờ cần chuẩn bị giống như diện hôn thê.
Bằng chứng mối quan hệTương tự nhưTương tự nhau
TimelineTương tự nhauTương tự
Con phụ thuộcCon đi cùng K2 theo hồ sơ mẹ, không tốn phí USCIS nhưng tốn các phí còn lại như mẹCon đi cùng mở hồ sơ riêng, chi phí tương tự như mẹ

Kết luận

Xét về tổng thể, không có sự khác nhau khi chọn làm hồ sơ theo diện K1 hay CR1. Đích đến cuối cùng của cả hai đều là hôn nhân. Do đó tùy hoàn cảnh mà bạn cân nhắc lựa chọn diện hồ sơ phù hợp.

Tìm hiểu thêm thông tin cần thiết về di trú Mỹ tại đây.

5/5 - (1 bình chọn)

    Zalo Green Visa

    Tư vấn ngay? Gọi Ms Jane

    +84902062626

    08h00 - 20h00 hàng ngày (GMT+7)

    Zalo Green Visa

    Ngoài giờ hotline trên, Quý khách vui lòng điền thông tin bên dưới hoặc nhắn tin qua FB Messenger, chúng tôi sẽ trả lời vào ngày làm việc kế tiếp.

    Similar Posts