Phiếu kê khai lý lịch tư pháp số 2
/ / Làm lý lịch tư pháp số 2

Làm lý lịch tư pháp số 2

Phiếu Lý lịch tư pháp số 2 là giấy tờ bắt buộc phải cung cấp trong hồ sơ đi định cư. Người đủ 16 tuổi trở lên (tuổi chịu trách nhiệm hình sự) cần phải làm lý lịch tư pháp số 2 ở Sở Tư pháp tỉnh thành nơi có hộ khẩu thường trú.

Hiện nay phiếu Lý lịch tư pháp số 2 có thể được cấp thông qua hình thức điền đơn trực tuyến. Nhân viên bưu điện sẽ đến tận nhà thu giấy tờ và chuyển trả kết quả khi hoàn tất.

Theo quy định, cá nhân xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 phải trực tiếp thực hiện thủ tục không được ủy quyền cho người khác.

Lý lịch tư pháp số 2 là gì?

Theo định nghĩa của Luật Lý lịch tư pháp 28/2009/QH13, Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Nội dung phiếu lý lịch tư pháp số 2

Luật Lý lịch tư pháp 28/2009/QH13.

Điều 43. Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 2

  1. Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
  2. Tình trạng án tích:

a) Đối với người không bị kết án thì ghi là “không có án tích”;

b) Đối với người đã bị kết án thì ghi đầy đủ án tích đã được xoá, thời điểm được xoá án tích, án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Toà án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án.

Trường hợp người bị kết án bằng các bản án khác nhau thì thông tin về án tích của người đó được ghi theo thứ tự thời gian.

  1. Thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

a) Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

b) Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 41. Phiếu lý lịch tư pháp

b) Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

Quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2

1. Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình.

2. Cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.

3. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Lý lịch tư pháp số 2 là giấy tờ mà người được bảo lãnh và những người ăn theo đủ 16 tuổi trở lên bắt buộc phải cung cấp cho cơ quản chính phủ nước ngoài.

Các bước làm lý lịch tư pháp số 2 trực tuyến

Bước 1: Nhập thông tin kê khai

1. Truy cập https://lltptructuyen.moj.gov.vn/

2. Chọn đối tượng nộp hồ sơ

Chọn đối tượng nộp hồ sơ

3. Chọn tỉnh thành nơi có hộ khẩu thường trú để làm lý lịch tư pháp

Chọn tỉnh thành

4. Nhấp vào Nhập tờ khai để điền thông tin.

Chọn nhập tờ khai

5. Điền thông tờ khai

Nội dung tờ khai thông tin lý lịch tư pháp gồm các phần

  • Thông tin cơ bản: Họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, giấy tờ cá nhân.
  • Thông tin về cha, mẹ, vợ(chồng): Họ và tên, ngày tháng năm sinh của cha mẹ, vợ/chồng.
  • Quá trình cư trú: Tính từ khi đủ 14 tuổi trở lên, ngày tháng năm, nơi thường trú, nghề nghiệp.
  • Thông tin khác: Mục đích xin cấp phiếu Lý lịch tư pháp số 2, loại lý lịch tư pháp yêu cầu. Chú ý: Nhớ chọn Số 2 trong phần Yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
  • Hồ sơ đính kèm: In tờ khai, ảnh chụp CMND 2 mặt, ảnh chụp hộ khẩu (trang bìa và trang có tên người làm lý lịch tư pháp), biên nhận nộp tiền ngân hàng
  • Hình thức thanh toán: Thông tin tài khoản ngân hàng, hướng dẫn chuyển khoản
  • Dịch vụ tiếp nhận hồ sơ: Nhập địa chỉ lấy hồ sơ, địa chỉ trả kết quả trong lãnh thổ Việt Nam
  • Nhấp chọn Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về lời khai, các dịch vụ đã đăng ký của mình.

Lưu ý trong quá trình khai thông tin đến phần Thông tin khác/ Other information, tại mục Yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp nhớ chọn Số 2.

Chọn làm lý lịch tư pháp số 2

Bước 2. Xem lại thông tin kê khai

Nhấn Tiếp tục/ Next để Xem lại thông tin kê khai.

Bước 3. Nhận mã và kết thúc đăng ký kê khai

Sau đó nhận mã và kết thúc đăng ký kê khai.

Hỏi đáp làm lý lịch tư pháp số 2

Lý lịch tư pháp số 2 có thời hạn bao lâu?

Tùy theo quy định của mỗi quốc gia, thông thường lý lịch tư pháp số 2 có thời hạn tối đa 1 năm.

Lý lịch tư pháp số 2 tiếng Anh là gì?

Cách gọi phổ biến của lý lịch tư pháp trong tiếng Anh là Criminal Record Certificate. Một số quốc gia có thể gọi là giấy tờ này là Police Clearance Certificate.

Làm lý lịch tư pháp số 2 bao nhiêu tiền?

Lệ phí làm lý lịch tư pháp số 2 là 200.000 đồng, chưa bao gồm lệ phí dịch vụ bưu chính.

Lý lịch tư pháp số 2 làm ở đâu?

Lý lịch tư pháp số 2 làm ở Sở Tư pháp tỉnh thành nơi công dân có hộ khẩu thường trú. Lý lịch tư pháp số 2 cũng có thể làm online bằng cách điền thông tin và cung cấp ảnh chụp giấy tờ cá nhân, nhân viên bưu chính sẽ đến tận nhà thu hồ sơ và nộp cho cơ quan phụ trách.

Lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau như thế nào?

Điểm khác biệt cơ bản giữa lý lịch tư pháp số 1 và lý lịch tư pháp số 2 là nội dung ghi trong 2 phiếu lý lịch tư pháp. Phiếu lý lịch tư pháp số 1 chỉ ghi án tích chưa được xóa còn Phiếu lý lịch tư pháp số 2 ghi đầy đủ tất cả các án tích không phân biệt đã được xóa hay chưa.

Làm lý lịch tư pháp số 2 cần giấy tờ gì?

Khi làm Phiếu lý lịch tư pháp số 2 công dân cần cung cấp giấy Chứng minh nhân dân (hoặc Căn cước công dân) và sổ hộ khẩu.

Làm lý lịch tư pháp số 2 bao lâu có?

Thời gian xin cấp lý lịch tư pháp số 2 trong vòng 10 – 15 ngày. Trường hợp cư trú nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài thì thời gian làm lý lịch tư pháp số 2 không quá 20 ngày.


    Quý vị cần tư vấn định cư? Điền thông tin bên dưới, yêu cầu của Quý vị sẽ được xem xét và phản hồi nhanh chóng.

    Zalo Green Visa

    Tư vấn ngay? Gọi hotline

    +84902062626

    08h00 - 22h00 hằng ngày

    Zalo Green Visa

    Similar Posts

    Subscribe
    Notify of
    guest
    0 Comments
    Inline Feedbacks
    View all comments